- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bích Được"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị V.T.N.B và anh L.H.Đ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ | Sông Công, ngày 07 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2025/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị V.T.N.B , sinh năm 1995
Địa chỉ: TDP U, phường T, thành phố S, tỉnh T
Bị đơn: Anh L.H.Đ , sinh năm 1995
Địa chỉ: TDP U, phường T, thành phố S, tỉnh T
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị V.T.N.B và anh L.H.Đ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị V.T.N.B và anh L.H.Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị B và anh Được xác định có 02 con chung là L .T. M sinh ngày 17/05/2018 và L.N. N, sinh ngày 10/7/2020. Khi ly hôn chị B và anh Đ thỏa thuận: Chị B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là và L.N.N cho đến khi hai con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh Đcó quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị B và anh Đ tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị B và anh Đ xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị V.T.N.B tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả chị B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000923 ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnhTN - VKS TP Sông Công; -THADS TPSCTN - Đương sự; - UBND p Thắng Lợi; -Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Phạm Thuỳ Dung |