- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị L - Đỗ Tuấn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị L và ông Đỗ Tuấn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2025/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1980
Bị đơn: Ông Đỗ Tuấn P, sinh năm 1952
Cùng địa chỉ: Số nhà 062, đường N, tổ 34, phường C, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Nay là phường L, tỉnh Lào Cai).
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Ngày 12/8/2025 nguyên đơn bà Đỗ Thị L đã có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về phần tài sản là một nhà xây cấp VI, 01 tầng, 01 tum và công trình phụ nằm trên diện tích đất 80m2 đất ở đô thị tại đường N, tổ 34, phường C, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Nay là phường L, tỉnh Lào Cai), đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY987768, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS 01153 cấp ngày 15/12/2016, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai cấp mang tên ông Đỗ Tuấn P và bà Đỗ Thị L trị giá 2.400.000.000đồng (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng). Khi chia tài sản bà Đỗ Thị L đề nghị Toà án giải quyết giao nhà xây cấp VI, 01 tầng. 01 tum và công trình phụ nằm trên diện tích đất 80m2 đất ở đô thị tại đường N, tổ 34, phường C, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Nay là phường L, tỉnh Lào Cai), đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY987768, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS 01153 cấp ngày 15/12/2016, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai cấp mang tên ông Đỗ Tuấn P và bà Đỗ Thị L trị giá 2.400.000.000đồng (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng) cho ông Đỗ Tuấn P quản lý và sử dụng. Bà Đỗ Thị L được hưởng tiền chênh lệnh chia tài sản chung là 1.200.000.000 đồng. Vì vậy, Tòa án không xem xét phần yêu cầu mà nguyên đơn đã rút.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị L và ông Đỗ Tuấn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị L và ông Đỗ Tuấn P. Hôn nhân giữa bà Đỗ Thị L và ông Đỗ Tuấn P chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
+Về tài sản: Bà Đỗ Thị L và ông Đỗ Tuấn P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị L phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.300.000 đồng (Hai mươi tư triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/24P số 0001184 ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 - Lào Cai). Xác nhận bà Đỗ Thị L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Đỗ Thị L 24.150.000đồng (Hai mươi tư triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND Tỉnh; - VKSND KV6; -THADSTLC; - Các đương sự; - UBND phường M, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái (nay là phường Y, tỉnh Lào Cai); (Nơi ĐKKH ngày 07/6/2015); - Lưu VP; - Lưu HS. | (Đã ký) Lê Kim Phượng |