- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng Đ và chị Bùi Thị Trúc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2025/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng Đ, sinh năm 1988; Địa chỉ: tổ B, ấp E, xã T (trước đây là xã S, huyện T), tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Trúc L, sinh năm 1988; Địa chỉ: khóm C, phường C (trước đây là phường C, thị xã B), tỉnh Vĩnh Long. Chỗ ở hiện tại: tổ C, khóm B, phường B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng Đ và chị Bùi Thị Trúc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Hoàng Minh T, sinh ngày 12/7/2011. Anh Đ và chị L thống nhất giao con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng và anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Trần Hoàng Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005677 ngày 22/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (nay là Phòng Thi hành án khu vực 3 – Vĩnh Long), anh Đ đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 3 - Vĩnh Long; - Phòng THA DS Khu vực 3 - Vĩnh Long; - UBND xã Tân Hoà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Thiết |