vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Liêng Hót K1’ L và ông Cil Ha M. 2.

TAND tỉnh Lâm Đồng; VKSND H. Đam Rông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Liêng Hót K1’ L và ông Cil Ha M. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 43/2025/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Bà Liêng Hót K, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn: Ông Cil Ha M, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C Trụ sở chính: 169 Phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T; Chức vụ: Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phùng Thị P; Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C. Địa chỉ: Thôn A, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Liêng Hót K1’ L và ông Cil Ha M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Liêng Hót Ha Đ, sinh ngày 27/5/2008 và cháu Liêng Hót Ha L1, sinh ngày 17/02/2013 cho bà L2 Hót K’ Len trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Ông Cil Ha M không phải cấp dưỡng nuôi con. Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. 2.2. Về nợ chung: Bà Liêng Hót K1’ Len có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C số tiền 25.000.000 đồng cùng lãi phát sinh theo hợp đồng vay vốn đã ký. 2.3. Về án phí: Bà Liêng Hót K1’ Len nhận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và nộp 625.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006394 ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Bà Liêng Hót K1’ Len còn phải nộp 475.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm của vụ án. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ