- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Tố U và anh Trương Hải N.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025, giữa:
NgU đơn: - Chị Trần Tố U, sinh năm 1982.
Bị đơn:
- Anh Trương Hải N, sinh năm 1981.
Đều ĐKHKTT: (Tổ 7, khu dân cư N, phường A, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ cũ) nay là Tổ 7, khu dân cư N, phường A, tỉnh Phú Thọ; Đều chỗ ở hiện nay: (Khu 1, xã T, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ cũ) nay là: Khu 1, phường A, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các §iều 55, §iÒu 81, §iÒu 82, §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Tố U và anh Trương Hải N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Tố U trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc 02 con chung là cháu Trương Gia K - sinh ngày 19/02/2013 và cháu Trương Cẩm T - sinh ngày 19/02/2013 cho đến khi các con chung thành niên. Anh Trương Hải N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị U, vì chị U không yêu cầu.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức: Chị Trần Tố U và anh Trương Hải N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Tố U xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị U đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) (do bà Nguyễn Thị M nộp thay) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002806 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của (Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ cũ) nay là Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị U 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTX.Phú Thọ; - Chị cục THA dân sự; - UBND phường P (UBND xã H, thị xã Phú Thọ cũ), tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Khánh Vinh |