- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Dĩ yêu cầu ly hôn với chị Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn D và chị Đoàn Thị Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN VÂN CANH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2025/QĐST-HNGĐ | Vân Canh, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2025/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn D, sinh năm 1978 Bị đơn:
Chị Đoàn Thị Y, sinh năm 1987. Địa chỉ: Làng H, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn D và chị Đoàn Thị Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Đoàn Văn D và chị Đoàn Thị Y thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Đoàn Văn D và chị Đoàn Thị Y thống nhất có bốn con chung là Đoàn Văn Đ, sinh ngày 16/02/2002; Đoàn Thị N, sinh ngày 05/5/2005; Đoàn Văn V, sinh ngày 16/5/2015 và Đoàn Thị L, sinh ngày 01/5/2019. Đối với hai con chung là Đoàn Văn Đ, sinh ngày 16/02/2002 và Đoàn Thị N, sinh ngày 05/5/2005 đã đủ tuổi trưởng thành. Anh D và chị Y đều không yêu cầu Toà giải quyết. Anh D và chị Y thống nhất giao hai con chung là Đoàn Văn V, sinh ngày 16/5/2015 và Đoàn Thị L, sinh ngày 01/5/2019 cho anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng tiền nuôi con: Anh D không yêu cầu chị Y cấp dưỡng tiền cho con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Anh Đoàn Văn D và chị Đoàn Thị Y đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 01 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh Đoàn Văn D và chị Đoàn Thị Y thuộc diện hộ cận nghèo, có đơn xin miễn nộp tiền án phí sơ thẩm nên anh D và chị Y được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh.Bình Định - VKSND huyện Vân Canh; - Chi cục THADS huyện Vân Canh; - UBND xã Canh Thuận, huyện Vân Canh (Giấy CNKH số 23, quyển I/2009, ngày 16/6/2009); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phương |