vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc G và anh Trần Trung D. 2.

TAND tỉnh Đồng Tháp; VKSND huyện Tháp Mười; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn G - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc G và anh Trần Trung D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
`
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-HNGĐTháp Mười, ngày 14 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc G, sinh năm: 1991; địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện T, Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Trần Trung D, sinh năm: 1978; địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc G và anh Trần Trung D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc G và anh Trần Trung D tự nguyện ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trần Ngọc Như A, sinh ngày 24/3/2020 cho anh Trần Trung D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con chung tên Như A cùng anh D. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con. 2.3. Về chia tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc G tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001140, ngày 06/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị G được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ