vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Đ.

Về hôn nhân: Chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Đ thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Đ thống nhất có 01 con chung là cháu Bùi Đ Dương, sinh ngày 06/10/2019. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Nh và anh Đ như sau: Giao cháu Bù… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "29 Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST- HNGĐCẩm Thuỷ, ngày 25 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2024/TLST- HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Nh, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Thôn Yên Duyệt, xã Cẩm Yên, huyện CT, tỉnh TH Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1993 Nơi cư trú: Thôn Thanh Phúc, xã Cẩm Phú, huyện CT, tỉnh TH Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Đ thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Đ thống nhất có 01 con chung là cháu Bùi Đ Dương, sinh ngày 06/10/2019. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Nh và anh Đ như sau: Giao cháu Bùi Đ Dương cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Dương đủ tuổi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Nh và anh Đ không yêu cầu Tòa án xem xét. Chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trương Thị Nh phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị Nh đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị Nh 150.000đ theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/24 số 0005085 ngày 02/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ