- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2025/QĐST-DS | Thọ Xuân, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào khoản 6 Điều 19; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2025/TLST - DS ngày 06 tháng 01 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lưu Hữu B, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Viết Đ, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Thôn P (thôn P cũ), xã N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Lê Viết Đ có trách nhiệm phải trả lại cho anh Lưu Hữu B số tiền 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng). Phương án thanh toán như sau: Mỗi tháng anh Lê Viết Đ phải trả cho anh Lưu Hữu B số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng), cho đến khi thanh toán xong. Cụ thể:
- Đợt 1: Đến ngày 10/5/2025, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 2: Đến ngày 10/6/2025, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 3: Đến ngày 10/7/2025, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 4: Đến ngày 10/8/2025, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 5: Đến ngày 10/9/2025, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 6: Đến ngày 10/10/2025, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 7: Đến ngày 10/11/2025, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 8: Đến ngày 10/12/2025, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 9: Đến ngày 10/01/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 10: Đến ngày 10/02/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 11: Đến ngày 10/03/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 12: Đến ngày 10/4/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 13: Đến ngày 10/5/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 14: Đến ngày 10/6/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 15: Đến ngày 10/7/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 16: Đến ngày 10/8/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 17: Đến ngày 10/9/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 18: Đến ngày 10/10/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 19: Đến ngày 10/11/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 20: Đến ngày 10/12/2026, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 21: Đến ngày 10/01/2027, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 22: Đến ngày 10/02/2027, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 23: Đến ngày 10/3/2027, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 24: Đến ngày 10/4/2027, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 25: Đến ngày 10/5/2027, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 26: Đến ngày 10/6/2027, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 27: Đến ngày 10/7/2027, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 28: Đến ngày 10/8/2027, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 29: Đến ngày 10/9/2027, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ.
- Đợt 30: Đến ngày 10/10/2027, thanh toán số tiền gốc là 5.000.000đ. Trường hợp nếu đến hạn thanh toán theo thỏa thuận mà anh Lê Viết Đ không trả được nợ, vi phạm bất kì thời hạn trả nợ nào như đã cam kết nêu trên thì anh Lưu Hữu B có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ khoản nợ (còn lại) theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận là 10%/năm, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. 2.2. Về án phí: Anh Lê Viết Đ phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.875.000 đồng. Anh Lưu Hữu B phải nộp 1.875.000 đồng án phí dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.375.000 đồng, anh B đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005343 ngày 06/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy, anh Lưu Hữu B được nhận lại số tiền 3.500.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thọ Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |