- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 29/2025/QĐST-DS | Vũng Liêm, ngày 21 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 308/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Ông Lê Văn N – sinh năm: 1969
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc M – sinh năm: 1972
Cùng địa chỉ: số E ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Hoàng H – sinh năm: 1975
2. Bà Nguyễn Thị Mỹ C – sinh năm: 1976
3. Anh Nguyễn Minh V – sinh năm: 1980
4. Ông Nguyễn Minh T – sinh năm: 1978
5. Chị Nguyễn Thị Ngọc Á – sinh năm: 1996
Cùng địa chỉ: ấp P, xã Q, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền của chị Nguyễn Thị Ngọc Á là bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp P, xã Q, huyện V, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hoàng H, bà Nguyễn Thị Mỹ C, anh Nguyễn Minh V và Nguyễn Thị Ngọc Á phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc M số tiền vốn và lãi là: 1.850.886.500đ (Một tỷ tám trăm năm mươi triệu tám trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm đồng). Ông N và bà M không yêu cầu ông Nguyễn Minh T cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông N và bà M số tiền trên.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả
1
lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng H, bà Nguyễn Thị Mỹ C, ông Nguyễn Minh V và chị Nguyễn Thị Ngọc Á liên đới chịu 33.763.000đ (Ba mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi ba nghìn đồng), hoàn trả cho ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc M số tiền 29.672.000đ (Hai mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số N00009551 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyeän Vuõng Lieâm; - Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Phạm Thị Lanh |