vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 11/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lâm Thanh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng A Bị đơn: Chị B, sinh năm 1977 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Phạm Thuỳ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-DSTp. Bạc Liêu, ngày 18 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2025/TLST-DS, ngày 19 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lâm Thanh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng A

- Bị đơn: Chị B, sinh năm 1977

Địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

2.1. Buộc bà B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Atổng số tiền 2.973.502.314 đồng. (Trong đó nợ gốc: 2.750.062.253 đồng; lãi trong hạn: 89.439.904 đồng; lãi quá hạn: 134.000.157 đồng, lãi tạm tính đến ngày 19/12/2024).

Kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024 bà B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toan, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc đều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam thì lãi suất mà bà B tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng A theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng A.

2.2. Trường hợp bà A không có khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đủ nợ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HĐTC920202313, ngày 17/01/2023.

Tài sản thế chấp gồm có:

+ Phần thứ nhất: Diện tích 300m2, thuộc thửa 343, tờ bản đồ 20. Đất toạ lạc tại: Ấp V, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH818830, ngày 14/10/2022 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp cho bà B.

+ Phần thứ hai: Diện tích 3.299,7m2, thuộc thửa 183, tờ bản đồ 20. Đất toạ lạc tại: Ấp V, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DK282127, ngày 19/12/2022 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp cho bà B.

2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 1.250.000 đồng: Bà B tự nguyện nộp. Ngân hàng A đã nộp 1.250.000 đồng đã chi phí hết. Buộc bà B có trách nhiệm thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền 1.250.000 đồng.

2.4. Về án phí: Ngân hàng A phải chịu 22.867.511 đồng, bà B phải chịu 22.867.511 đồng. Bà B tự nguyện chịu án phí, nên buộc bà B phải nộp án phí số tiền 45.735.023 đồng. Ngân hàng A không phải chịu án phí, nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 55.470.000 đồng đã nộp đồng tại Biên lai số 0000095 ngày 19/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ