vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H (H1) Trụ sở: Số B N, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HDBank - Nguyễn Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST-DSCà Mau, ngày 13 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H (H1)

Trụ sở: Số B N, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T, chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Huỳnh Văn B, chức vụ: Giám đốc chi nhánh

Người đại diện theo uỷ quyền lại của ông Huỳnh Văn B: Ông Trinh Văn V, địa chỉ: Số B Lô H, Khóm B, Phường G, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu và/ hoặc ông Dương Đức L, địa chỉ: Số G Cầu S, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1953

Bà Võ Thị N, sinh năm 1958

Cùng địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo uỷ quyền của Nguyễn Văn G và bà Võ Thị N: Ông Nguyễn Thành H, sinh ngày 19/02/1980. Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn G và bà Võ Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho H1 số tiền nợ gốc và lãi tính đến 05/8/2025 là 1.645.290.904 đồng (trong đó: nợ gốc 1.500.000.000 đồng, lãi trong hạn 135.739.725 đồng, lãi quá hạn 4.438.356 đồng, phạt chậm trả lãi 5.112.823)

Kể từ ngày 06/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông G và bà N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2. Trường hợp ông Nguyễn Văn G và bà Võ Thị N không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì H1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định đối với tài sản sau: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 251, tờ bản đồ số 2 toạ lạc tại Khóm A, Phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là Khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CC 362717 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B cấp cho ông Nguyễn Nguyễn Văn G ngày 22/7/2024

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định: Ông Nguyễn Văn G và bà Võ Thị N phải chịu 600.000 đồng. H1 đã nộp tạm ứng trước, nên ông G và bà N có nghĩa vụ thanh toán lại số tiền 600.000 đồng cho H1.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Nguyễn Văn G và bà Võ Thị N phải nộp 15.339.681 đồng, H1 phải nộp 15.339.681 đồng, ông G và bà N có đơn yêu cầu được miễn án phí và đủ điều kiện miễn án phí đối với phần án phí phải chịu, ông G và bà N tự nguyện nộp toàn bộ án phí nên số tiền án phí mà ông G và bà N phải nộp là 15.339.681 đồng nộp tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6 – Cà Mau. H1 không phải nộp án phí, H1 đã nộp tạm ứng án phí số tiền 29.756.000 đồng theo Biên lai thu số 0000396 ngày 29/4/2025 của Chi cục thi hành án dân thành phố Bạc Liêu (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6 – Cà Mau), nay được hoàn lại toàn bộ.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ