- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ông A vay ngân hàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 29/2025/QĐST - DS | Đồng Nai, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự .
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2025/DSST ngày 13 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn : Ngân hàng N Địa chỉ : Số 02 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình – TP – Hà Nội . Người đại diện theo pháp luật : Ông Phạm Toàn V– Chức vụ ; Tổng Giám Đốc. Người đại diện theo ủy quyền : Ông Trương Minh Tr- Chức vụ Giám đốc Agribank Chi nhánh Lộc Quang, Tây Bình Phước. Người được ông Trương Minh Trủy quyền : Ông Trần Văn T– Chức vụ - Trưởng phòng Ngân hàng Agribank Chi nhánh Lộc Quang, Tây Bình Phước. Địa chỉ : Số 52 ĐT 759B, xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn: Bà Bùi Thị Mộng T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (Nay là ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai)
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Bà Bùi Thị M, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (Nay là ấp Hiệp Quyết, xã Lộc Quang, tỉnh Đồng Nai)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Bà Bùi Thị Mộng T đồng ý trả nợ cho Ngân hàng N
Tính đến ngày 22/8/2025 số tiền nợ gốc là 200.000.000đồng
Nợ lãi tính đến ngày 22/8/2025 là 22.021.596đồng.
Tổng số nợ là 222.021.596 đồng (Hai trăm hai mươi hai triệu, không trăm hai
mươi mốt ngàn, năm trăm chín mươi sáu đồng)
Kề từ ngày 23/8/2025 bà Bùi Thị Mộng T tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ đến khi bà Bùi Thị Mộng T trả hết nợ cho Ngân hàng N
Công nhận hợp đồng Hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ số: 5613 -LCP- V 851211 ngày 11/6/2024 giữa Ngân hàng (Agri Bank) và bà Bùi Thị Mộng T là đúng pháp luật.
- Trường hợp bà Bùi Thị Mộng T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ nêu trên, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên và phát mãi tài sản đã thế chấp để đảm bảo thu hồi nợ.
3.Về chi phí tố tụng : Số tiền 2.000.000đồng Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đã nộp nên Bùi Thị Mộng T phải hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) số tiền 2.000.000đồng.
4.Về án phí : Bà Bùi Thị Mộng T tự nguyện chịu 5.550.539 đồng án phí SDST, Phòng Thi hành án khu vực 14- Đồng Nai hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) số tiền 5.563.000đồng tạm ứng án phí theo biên lại thu số 0006920 ngày 12/3/2025.
“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nợi nhận:
- TAND tỉnh
| - VKSND kv 14 - Các đương sự; - Phòng THA kv14; - Lưu. | Thẩm phán Vũ Văn Thi |