vanban.org

Quyết định 29/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đ T X, sinh năm 1942 Nơi cư trú: Tổ 6, ấp Tân Lập, xã Tân Hiệp, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp chia tài sản chung là quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2025/QĐST- DSHớn Quản, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 195/2024/TLST – DS ngày 22 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đ T X, sinh năm 1942

Nơi cư trú: Tổ 6, ấp Tân Lập, xã Tân Hiệp, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình

Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Xưa:

Ông N N Th, sinh năm 1993

Địa chỉ: Khu phố P M, phường T P, thành phố Đ X, tỉnh B P.

Bị đơn: Ông T T D, sinh năm 1968

Nơi cư trú: Tổ 6, ấp T L, xã T H, huyện H Q, tỉnh B P.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà V T T V, sinh năm 1966;

Nơi cư trú: Tổ 6, ấp T L, xã T H, huyện H Q, tỉnh B P.

Anh T D T, sinh năm 1999

Địa chỉ: Ấp L A, xã L H, huyện B Đ, tỉnh B T

Người đại diện theo ủy quyền của bà Vân, anh Tiến:

Ông T T D, sinh năm 1968

Nơi cư trú: Tổ 6, ấp T L, xã T H, huyện H Q, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận phần diện tích đất 22.144,4 m2 thửa đất số 10, tờ bản đồ 12

tọa lạc ấp Tân Lập, xã Tân Hiệp, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước là tài sản chung của bà Đ T X, ông T T D, bà V T T V, anh T D T. Trong đó:

- Bà Đ T X được quyền quản lý, sử dụng phần diện tích đất 5001,3m2 (Đất

trồng cây lâu năm) (trong đó có 185,9 m2 hành lang bảo vệ đường bộ, 549,5 m2 hành lang bảo vệ suối) tọa lạc ấp Tân Lập, xã Tân Hiệp, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước thuộc một phần thửa đất số 10, tờ bản đồ 12 theo bản đồ địa chính chính quy năm 2022 trên đất là đất trống không có tài sản gì.

- Ông T T D, bà V T T V, anh T D T được quyền quản lý, sử dụng phần diện

tích đất 17.143,1m2 (đất trồng cây lâu năm) cùng toàn bộ tài sản trên đất theo biên bản thẩm định tại chỗ của tòa án: 01 nhà cấp 4; 01 cây bằng lăng trồng 2003, 06 gốc cây bằng lăng không có cành, ngọn; 03 cây dừa 3 năm tuổi; 01 cây dừa trồng năm 2003; 01 cây giáng hương trồng năm 2006, 01 cây mận trồng năm 2003; 01 cây khế trồng năm 2003, 1.100 cây cao su trồng năm 2024, 01 giếng đào, 01 bàn thiên xây gạch; 01 chòi lợp tôn đã hư hỏng (không còn giá trị sử dụng).

- Tạm giao cho bà Đ T X quản lý sử dụng diện tích đất 5001,3m2 cùng tài

sản trên đất (đất trống). Đất có tứ cận: Phía bắc giáp đường bê tông, phía nam giáp suối và thửa 11, phía tây giáp suối, phía đông giáp phần đất giao cho ông Dân, bà Vân, anh Tiến

- Tạm giao cho ông T T D, bà V T T V, anh Tr D T quản lý sử dụng diện

tích đất 17.143,1m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất. Đất có tứ cận: Phía bắc giáp đường bê tông, phía nam thửa 11, phía tây giáp phấn đất giao cho bà X, phía Đông giáp đường bê tông.

(Theo sơ đồ đo đạc của công ty TNHH MTV đo đạc bản đồ Tấn Thành đo vẽ

được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước thẩm định ngày 30/5/2025).

Các đương sự có quyền có quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

để đăng ký quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất tạm giao nêu trên theo quy định của pháp luật đất đai.

Về chi phí tố tụng: Bà Đ T X tự nguyện chịu toàn bộ chi phí đo đạc, xem

xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là 57.000.000đ được khấu trừ vào số tiền bà Xưa đã nộp tại tòa án theo phiếu thu ngày 18/11/2024.

Về án phí: Bà Đ T X là người cao tuổi nên được miễn án phí.

Ông T T D, bà V T T V, anh T D T mỗi đương sự chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ