- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST- HNGĐ | T, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32/2024/TLST - VDS ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1981
Anh Nguyễn Nho T, sinh năm: 1979
Đều có nơi cư trú: Tổ dân phố 5, thị trấn N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Nho T và chị chị Nguyễn Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 17/1/2005. Nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Quá trình vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính nhau nên trong cuộc sống thường bất đồng quan điểm. Nay anh T và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung là cháu Nguyễn Thảo M, sinh ngày 29/11/2005 và cháu Nguyễn Nho Hoàng M, sinh ngày 24/9/2011. Cháu Thảo M đã trên 18 tuổi, cháu ở với ai do cháu lựa chọn. Nay các đương sự thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng M. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng 3.000.000đ, kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
. Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất chị N chịu toàn bộ lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nho T và chị chị Nguyễn Thị N.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Cháu Thảo M đã trên 18 tuổi, cháu ở với ai do cháu lựa chọn. Nay các đương sự thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nho Hoàng M, sinh ngày 24/9/2011. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng 3.000.000đ, kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi
Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: chị Nguyễn Thị N nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002830 ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Thanh Hóa; - VKSND T; - Chi cục THADS T; - UBND thị trấn N.; - Người yêu cầu; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |