- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn với chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Hà D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST-HNGĐ | D, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 39/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024. *Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T – sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh An Giang. Hiện tạm trú tại: KP. L, phường H, TP. T, tỉnh Bình Dương. *Bị đơn: Chị Trần Thị Hà D – sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn A, xã D, huyện D, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Hà D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Hà D có 02 con chung: Bùi Thị Thiên K – sinh ngày 10/12/2017 và Bùi Thị An N – sinh ngày 19/01/2019. Anh T và chị D thống nhất, sau khi ly hôn anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Hà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu án phí cho chị Trần Thị Hà D nên anh T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) anh T đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D theo biên lai số 0001313 ngày 05/3/2024. Anh T được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh PY; - VKSND H. D; - UBND xã D; - UBND xã N, C, An Giang; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |