vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Hà D. 2.

Về con chung: Anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Hà D có 02 con chung: Bùi Thị Thiên K – sinh ngày 10/12/2017 và Bùi Thị An N – sinh ngày 19/01/2019. Anh T và chị D thống nhất, sau khi ly hôn anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn với chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Hà D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐST-HNGĐD, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 39/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024. *Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T – sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh An Giang. Hiện tạm trú tại: KP. L, phường H, TP. T, tỉnh Bình Dương. *Bị đơn: Chị Trần Thị Hà D – sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn A, xã D, huyện D, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Hà D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Hà D có 02 con chung: Bùi Thị Thiên K – sinh ngày 10/12/2017 và Bùi Thị An N – sinh ngày 19/01/2019. Anh T và chị D thống nhất, sau khi ly hôn anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Hà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNGĐST: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu án phí cho chị Trần Thị Hà D nên anh T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) anh T đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D theo biên lai số 0001313 ngày 05/3/2024. Anh T được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ