- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Chí L và chị Lê Thị Hồng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST-HNGĐ | Tiểu Cần, ngày 04 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 88/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23/02/2024, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Chí L, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Ấp V, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh;
- Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Chí L và chị Lê Thị Hồng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Chí L và chị Lê Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Chí L đồng ý cho chị Lê Thị Hồng N được tiếp tục nuôi các con chung tên Lê Nguyễn Kim K, sinh ngày 17/12/2012 và Lê Nguyễn Hồng S, sinh ngày 26/02/2018 là phù hợp với nguyện vọng của cháu K muốn được sống chung với chị N. Anh Lê Chí L không phải cấp dưỡng nuôi các con chung do chị Lê Thị Hồng N không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Chí L và chị Lê Thị Hồng N thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng: Anh Lê Chí L phải chịu 75.000 đồng; Chị Lê Thị Hồng N phải chịu 75.000 đồng nhưng anh L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Chịu thay án phí cho chị N là 75.000 đồng) được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000414, ngày 23/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Anh Lê Chí L được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên. Chị Lê Thị Hồng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi cục THADS huyện Tiểu Cần; - UBND xã M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tú Trinh |