- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con - Võ Văn Đ - Lê Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn Đ và chị Lê Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Văn Đ, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn Đ và chị Lê Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Võ Văn Đ và chị Lê Thị L thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.
- Về con chung:
Đối với các con chung tên Võ Thành Nam A, sinh ngày 04/9/1997, Võ Văn Nam E, sinh ngày 08/12/1999, hiện nay đều đã đủ 18 tuổi, tự lao động sinh sống được, nên anh Võ Văn Đ và chị Lê Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lê Thị L thống nhất giao cháu Võ Thị Yến N, sinh ngày 02/02/2006 cho anh Võ Văn Đ được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị L không phải cấp dưỡng cho cháu Võ Thị Yến N do anh Võ Văn Đ không có yêu cầu chị Lê Thị L cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, chị Lê Thị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị Lê Thị L không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Võ Văn Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của chị Lê Thị L.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Văn Đ và chị Lê Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Võ Văn Đ thống nhất tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004489 ngày 25/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, hoàn trả cho anh Võ Văn Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Lê Thị L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, do anh Võ Văn Đ đã tự nguyện chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - UBND xã Tân Bình (Đăng ký kết hôn số 97, quyển số 01, ngày 27/9/2011); - Lưu hồ sơ vụ án. | Dƣơng Thị Thùy Trang |