- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Doãn ANh S xin ly hôn chị Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Doãn Anh S và chị Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST - HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 01 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Doãn Anh S, sinh năm 1987; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn Phượng V, xã Phượng D, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1985; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn Phượng V, xã Phượng D, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Doãn Anh S và chị Nguyễn Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Giao con chung của anh Doãn Anh S và chị Nguyễn Thị P là Doãn Gia B, sinh ngày 14/7/2012 và Doãn Quang A sinh ngày 02/01/2011 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Anh Doãn Anh S cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị P với mức cấp dưỡng là 2.500.000 đồng/tháng/con chung (Hai triệu năm trăm nghìn đồng trên một tháng trên một con chung) kể từ tháng 3/2024 đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi theo quy định pháp luật.
Anh Doãn Anh S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở
+ Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét.
+ Về án phí: Ghi nhận việc anh Doãn Anh S tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con; được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0015353 ngày 21/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên. Anh S đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan THADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Văn Phong |