vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Bá S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Bá S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 23/6/2022 của Ủy ban nhân dân thị trấn LB, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị, lần thứ hai). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Bá S thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Bá S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 56/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989.

- Bị đơn: Anh Lê Bá S, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Khóm TK, thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Bá S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Bá S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 23/6/2022 của Ủy ban nhân dân thị trấn LB, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị, lần thứ hai).

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Bá S có 02 con chung là cháu Lê Thị Hà N, sinh ngày 29/7/2009 và Lê Bá Thiện N, sinh ngày 29/01/2012. Khi ly hôn, giao các cháu Lê Thị Hà N và Lê Bá Thiện N cho anh Lê Bá S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con hàng tháng số tiền 3.000.000đồng (ba triệu đồng)/tháng/02 con (1.500.000 đồng/tháng/con). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 6 năm 2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, có khả năng nuôi sống bản thân.

Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở chị Nguyễn Thị T thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Bá S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000100 ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị (chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ