vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần S có ngay (viết tắt Công ty S1).

Ông Trần T1 xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả nợ một lần cho Công ty cổ phần S có ngay tổng số tiền 8.100.000đ (tám triệu một trăm nghìn đồng). Thời hạn trả nợ là ngày 30/6/2024. Trường hợp đến hết ngày 30/6/2024, ông Trần T1 không thanh toán được số tiền nợ 8.100.000đ cho Công ty cổ phần S có n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty S - Trần T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần S có ngay (viết tắt Công ty S1).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐST-DSNinh Hải, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2024/TLST-DS, ngày 02 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần S có ngay (viết tắt Công ty S1). Địa chỉ: Số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT - Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1996. Địa chỉ: B N, phường T, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Ông Trần T1, sinh năm 1967. Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần T1 xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả nợ một lần cho Công ty cổ phần S có ngay tổng số tiền 8.100.000đ (tám triệu một trăm nghìn đồng). Thời hạn trả nợ là ngày 30/6/2024. Trường hợp đến hết ngày 30/6/2024, ông Trần T1 không thanh toán được số tiền nợ 8.100.000đ cho Công ty cổ phần S có ngay thì ông T1 còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án là 10%/năm/số tiền vay.

- Về án phí: + Ông Trần T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 202.500đ (hai trăm lẻ hai nghìn năm trăm đồng). + Công ty S có ngay không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Công ty cổ phần S có ngay số tiền 437.000 đồng (bốn trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003510 ngày 26/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ