vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 02/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1933. Địạ chỉ: Đường Bùi Văn N, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum; Bị đơn:Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1979. Địa chỉ: 325 Sư Vạn H, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi nợ tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KONTUM
TỈNH KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
Số: 29/2024/QĐST-DS
TP, KonTum, ngày 02 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Ơ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2024/TLST-DS ngày 10-5-2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1933. Địạ chỉ: Đường Bùi Văn N, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

Bị đơn:Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1979. Địa chỉ: 325 Sư Vạn H, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Hoàng Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị L số tiền 51.000.000đ (Năm mươi mốt triệu đồng). Thời gian và phương thức trả nợ: Trả một lần vào ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Đến hạn trả nợ theo thỏa thuận trên và bà Võ Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, mà bị đơn bà Hoàng Thị B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì bà Biên phải chịu lãi suất chậm thanh toán là 10%/năm tương ứng với số tiền chậm thanh toán.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 143, 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phíToà án. Bà Hoàng Thị B phải chịu 1.275.000 đồng (Một triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Nguyên đơn thuộc trường miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ