- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐHGT HĐMBTS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29 /2024/QĐST-DS. | Lai Vung, ngày 25 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17/04/2024, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2024/TLST-DS, ngày 26 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N - Sinh năm: 1996; Là chủ hộ kinh doanh H; Địa chỉ: B, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Ủy quyền cho ông Trần Duy P - Sinh năm: 1997; Địa chỉ: B, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 15/09/2023.
- Bị đơn: Dương Thành C - Sinh năm: 1972; Huỳnh Thị Bích L - Sinh năm: 1972; Dương Thành M, sinh năm: 1996;
Cùng địa chỉ: 4, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H yêu cầu Dương Thành C, Huỳnh Thị Bích L, Dương Thành M liên đới trả cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng Hoa tiền vốn mua phân bón thuốc bảo vệ thực vật còn nợ 55.000.000 đồng, tiền lãi không yêu cầu.
Dương Thành C, Huỳnh Thị Bích L, Dương Thành M đồng ý liên đới trả cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng Hoa tiền vốn còn nợ tổng cộng 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng), không phải trả tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Án phí; Tạm ứng án phí:
+ Dương Thành C, Huỳnh Thị Bích L, Dương Thành M tự nguyện nộp 1.375.000 đồng (Một triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
+ Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại 1.421.000 đồng (Một triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001459, ngày 22/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lai Vung; - CCTHADS huyện Lai Vung; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn . | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Bích Huyền |