vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 14/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: số H, phường V, quận B, TP. Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐST-DSHà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 va Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm d khoản 1.4 Mục II, Phần A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 106/2024/TLST – DS ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;

Trụ sở: số H, phường V, quận B, TP. Hồ Chí Minh;

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D– Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Q (Công ty S);

Đại diện theo pháp luật của công ty: ông Lê Ngọc T– Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Vũ Khánh C– Phó Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thanh H – Nhân viên (Theo Giấy ủy quyền số 2711/2023/UQ-TGĐ ngày 22/8/2023 của Ngân hàng TMCP S);

* Bị đơn: Bà Phan Thị Thu N, sinh năm 1977;

Trú tại: Căn hộ M, Khu đô thị Đ, phường H, quận H, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngày 31/10/2017, bà Phan Thị Thu N có ký với Ngân hàng TMCP S đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 436438 – 1055 với hạn mức sử dụng là 50,000,000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn), với mục đích tiêu dùng cá nhân.

2.2. Tổng số tiền Phan Thị Thu N phải trả tạm tính đến hết ngày 05/8/2024, cụ thể: Nợ gốc: 56,776,252 đồng,; Lãi quá hạn: 116.513.906 đồng, Tổng cộng: 173.290.158 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi ba triệu, hai trăm chín mươi nghìn, chín trăm linh sáu đồng).

2.3. Thời gian thanh toán toàn bộ khoản nợ như sau:

- Thanh toán toàn bộ số tiền dư nợ trên trong thời hạn 6 tháng.

- Kỳ đầu thanh toán từ tháng 09/2024, Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, mỗi tháng bà Phan Thị Thu N thanh toán tối thiểu 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng), các lần thanh toán được ưu tiên trừ vào nợ gốc.

- Kỳ cuối cùng (tháng 02/2025) bà Phan Thị Thu N thanh toán số tiền còn lại và lãi phát sinh sinh theo lãi suất thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số thẻ 436438 – 1055.

Ngoài ra bà Phan Thị Thu N vẫn phải tiếp tục chịu lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 06/8/2024 theo lãi suất thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số thẻ 436438 – 1055 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.4. Nếu bà Phan Thị Thu N vi phạm bất kỳ thời gian thanh toán nào Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng.

2.5. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí cho tổng số nợ (tính đến ngày 05/8/2024) là: 8.664.508 đồng. Do các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên toà nên chỉ phải chịu 50% mức án phí theo quy định tương ứng với số tiền 4.332.254 đồng (Bằng chữ: Bốn triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn, hai trăm năm mươi tư đồng).

Ghi nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng TMCP S và bà Phan Thị Thu N; bà Phan Thị Thu N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.332.254 đồng (Bằng chữ: Bốn triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn, hai trăm năm mươi tư đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP S 3.800.000 đồng (Ba triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011468 ngày 26/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Hoàng Mai, Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ