vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Đầu tư tài chính T Đ Địa chỉ trụ sở: B12-HH06 Đô thị V H, phường V H, quận L B, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D K
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐST-DSD K, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 55/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Đầu tư tài chính T Đ

Địa chỉ trụ sở: B12-HH06 Đô thị V H, phường V H, quận L B, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hồng H - Giám đốc Công ty.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Trọng N, sinh năm 1995 - chuyên viên QHKH - Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H C M; địa chỉ liên lạc: Số 18 T H Đ, phường L T, thành phố N T, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ Y, sinh năm 1990

Địa chỉ: Tổ 4, thôn T M 1, xã D L, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Nguyễn Thị Mỹ Y trả nợ cho Công ty TNHH Đầu tư tài chính T Đ số tiền tính đến ngày 23/7/2024 là 4.350.410.561 đồng; trong đó, gồm hợp đồng tín dụng số 11283/22MB/HĐTD ngày 14/4/2022 là 4.027.135.966 đồng (gồm, nợ gốc: 3.198.799.992 đồng, lãi trong hạn: 11.352.862 đồng, lãi quá hạn: 816.983.112 đồng) và hợp đồng thẻ tín dụng theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số L220420145433587 ngày 21/4/2022 là 323.274.595 đồng (gồm: nợ gốc: 199.941.523 đồng, nợ lãi trong hạn: 47.309.869 đồng, lãi quá hạn và phí: 76.023.203 đồng) và các khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 24/7/2024 theo mức lãi suất và phí đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ nêu trên.

Phương thức thanh toán: Vào ngày 30/8/2024, bà Nguyễn Thị Mỹ Y trả cho Công ty TNHH Đầu tư tài chính T Đ toàn bộ số tiền: 4.350.410.561 đồng; đồng thời, bà Y phải trả các khoản tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 24/7/2024 cho đến khi trả hết nợ cho Công ty TNHH Đầu tư tài chính T Đ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ đã ký kết nêu trên.

Sau khi bà Nguyễn Thị Mỹ Y thanh toán xong các khoản nợ vay trên thì Công ty TNHH Đầu tư tài chính T Đ phải trả lại cho bà Nguyễn Thị Mỹ Y bản chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 545458, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS01769 do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa, TUQ. Giám đốc - Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện D K cấp ngày 04/3/2021 đứng tên bà Phan Mỹ D, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Mỹ Y ngày 12/4/2022 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 064716, số vào sổ cấp GCN: CS02426 do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa, TUQ. Giám đốc - Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện D K cấp ngày 15/02/2022 đứng tên ông Võ Thành T, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Mỹ Y ngày 12/4/2022.

Trường hợp bà Yến không thực hiện thanh toán nợ như thỏa thuận trên, Công ty TNHH Đầu tư tài chính T Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 559, tờ bản đồ số 10 tại xã Suối Tiên, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa, Khánh Hoà và thửa đất số 1080, tờ bản đồ số 10 tại thôn T K, xã S T, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa và để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 11283/22MB/HĐBĐ ngày 14/4/2022 được công chứng tại Văn phòng Công chứng Hoàng Huệ P T, tỉnh Khánh Hòa ngày 14/4/2022, số công chứng 3749, quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD.

2.2 Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH Đầu tư tài chính T Đ đã tạm ứng toàn bộ chi phí là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Mỹ Y thanh toán cho Công ty TNHH Đầu tư tài chính T Đ số tiền là 5.000.000 đồng.

2.3 Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ Y nộp 56.175.205đ (Năm mươi sáu triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm lẻ năm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Công ty TNHH Đầu tư tài chính T Đ số tiền 56.548.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0001286 ngày 08/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ