- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 29/2024/QĐST-DS | Quận 3, ngày 25 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số : 407/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện ; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn: 1.Ông Võ Minh L
sinh năm 1985
2. Bà Bùi Thị Mỹ D sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: 68/24 đường L, khu phố 1, phường A, quận B, TP.H.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn T
Địa chỉ: Số 84-86 Đường P, phường V, Quận C, TP.H.
Người đại diện hợp pháp : Ông Trương Minh T – Đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 22/5/2024.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
2.1. Nguyên đơn là ông Võ Minh và bà Bùi Thị Mỹ D cùng bị đơn là Công ty Cổ phần Tập đoàn T có ông Trương Minh T là người đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất :
- Chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất số 322/2016/HĐTTCN/TCX ngày 21/5/2016 giữa Công ty Cổ phần Tập T với ông Võ Minh L và bà Bùi Thị Mỹ D.
- Công ty Cổ phần Tập đoàn T có trách nhiệm thanh toán cho ông Võ Minh L và bà Bùi Thị Mỹ D tổng số tiền là 1.265.550.000đồng (Một tỷ, hai trăm sáu mươi lăm triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng). MAÃU 38 TTDS
2.2. Phương thức trả cụ thể như sau:
- Vào ngày 20/9/2024 thanh toán số tiền 421.000.000 đồng.
- Vào ngày 20/11/2024 thanh toán số tiền 421.000.000 đồng.
- Vào ngày 20/01/2025 thanh toán số tiền còn lại là 423.550.000 đồng.
( Nếu ngày 20 của các tháng rơi vào ngày thứ 7, chủ nhật hoặc ngày lễ thì
ngày trả nợ sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo).
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày ông L và bà D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Cổ phần Tập đoàn T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng Công ty Cổ phần Tập đoàn T còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí : Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 24.983.250 đồng. Nguyên đơn Ông L, bà D tự nguyện chịu 10.000.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí do ông Võ Minh L và bà Bùi Thị Mỹ D đã nộp là 33.169.074 đồng (ba mươi ba triệu, một trăm sáu mươi chín ngàn lẽ bảy mươi bốn đồng), theo biên lai thu số 0021038 ngày 15/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Ông L và bà D được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 23.169.074 đồng. Bị đơn Công ty Cổ phần Tập đoàn T phải chịu án phí là 14.983.250 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDTP.HCM - VKSND Q3 - Chi cục THA Dân sự Q.3 - Các đương sự - Lưu VP, hồ sơ . | Trần Thị Mỹ Ngọc |