vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 02/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐST- DSLâm Thao, ngày 02 tháng 8 năm 2024

quyÕt ®Þnh

®×nh chØ gi¶i quyÕt vô ¸n d©n sù

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 §iÒu 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị V có đơn xin rút đơn khởi kiện là tự nguyện phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

quyÕt ®Þnh

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST - DS ngày 09/10/2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm”.

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1966

Địa chỉ: Khu A, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Công ty Cổ phần D;

Địa chỉ: Tầng F, C Tòa nhà R, 1 B, phường F, quận D, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Minh Cát N – Chức vụ: Giám đốc.

Bị đơn: Tổng Công ty cổ phần B;

Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà A Đ, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh X – Chức vụ: Phó tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T – Chuyên viên Ban

pháp chế, Tổng công ty cổ phần B. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

2.2. Trả lại cho bà Nguyễn Thị V 14.524.000đ (Mười bốn triệu năm trăm hai mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0002568 ngµy 05/10/2023 của C côc thi hµnh ¸n D©n sù huyện L. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./. N¬i nhËn:

Cỡ chữ