vanban.org

Quyết định 29/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Hoàng Xuân T thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Hoàng Khánh N, sinh ngày 27/11/2019. Giao cho anh Hoàng Xuân T trực tiếp trông nom, chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Hoàng Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐCNTTLHYên Dũng, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ hòa giải, đối thoại tại Toà án thụ lý số 28/2024/TTHG-ĐT ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” của chị Nguyễn Thị Bích H.

Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện về việc yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung của chị Nguyễn Thị Bích H và Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, yêu cầu Toà án công nhân việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Toà án sau đây:

+ Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1991; nơi đăng ký HKTT: Thôn L, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở hiện nay: Thôn M, xã M, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.

+ Người bị kiện: Anh Hoàng Xuân T, sinh năm 1990; địa chỉ: L, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Hoàng Xuân T thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Hoàng Khánh N, sinh ngày 27/11/2019. Giao cho anh Hoàng Xuân T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Hoàng Khánh L, sinh ngày 18/5/2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Hoàng Xuân T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Hoàng Xuân T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ