- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: chị Bùi Thị T; bị đơn: anh Bùi Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST-HNGĐ | Lạc Thủy, ngày 31 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Bùi Thị T, sinh năm 1990. Nơi cư trú: xóm V, xã X, huyện L, tỉnh Hoà Bình.
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Nguyễn Thuỳ D, sinh ngày 09/11/2015 cho chị Bùi Thị T, giao con Nguyễn Xuân B, sinh ngày 10/07/2009 cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con trưởng thành. Chị T, anh L có quyền thăm nom chung theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T, anh L chưa yêu cầu.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001915 ngày 24/5/2024, nay chị T được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - CCTHA huyện Lạc Thủy; - Viện kiểm sát nhân dân Lạc Thủy; - UBND xã H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Hải Dƣơng |