- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1191/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Thanh H, sinh năm: 1990; Địa chỉ đăng ký thường trú: ấp T, xã V, huyện V, tỉnh K; Địa chỉ cư trú hiện nay: G16/16Q ấp 7, xã L, huyện B, Thành phố H.
2. Bà Huỳnh Thị Tiểu A, sinh năm: 1997; Địa chỉ đăng ký thường trú: ấp T, xã V, huyện V, tỉnh K; Địa chỉ cư trú hiện nay: Nhà không số kế số A5/151B ấp 1, xã T, huyện B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Thanh H và bà Huỳnh Thị Tiểu A đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Ông Trần Thanh H và bà Huỳnh Thị Tiểu A xác định có 01 con chung là trẻ Trần Gia H, (Giới tính: Nam, sinh ngày 24/9/2018). Hai ông bà thỏa thuận giao trẻ Trần Gia H, (Giới tính: Nam, sinh ngày 24/9/2018) cho ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Tòa án không đặt ra để giải quyết.
Về tài sản chung: Ông H và bà A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.
Về nợ chung: Ông H và bà A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.
Về lệ phí: Ông H và bà A chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0042268 ngày 22/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H, bà A đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Thanh H và bà Huỳnh Thị Tiểu A đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 77 đăng ký ngày 26/12/2016 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh K không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Trần Thanh H và bà Huỳnh Thị Tiểu A xác định có 01 con chung là trẻ Trần Gia H, (Giới tính: Nam, sinh ngày 24/9/2018). Hai ông bà thỏa thuận giao trẻ Trần Gia H, (Giới tính: Nam, sinh ngày 24/9/2018) cho ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H không yêu cầu bà An cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Tòa án không đặt ra để giải quyết.
Bà A có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông H và bà A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về nợ chung: Ông H và bà A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông H và bà A chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0042268 ngày 22/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H, bà A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Châu |