vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Việt P. 2.

Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Việt P thống nhất vợ chồng có một con chung là cháu Lê Bảo V – sinh ngày 01/8/2023. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo V, anh P cấp dưỡng tiền nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Lê Việt P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Việt P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
1TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST - HNGĐ TP. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2023/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm: 1993 HKTT: SN A phố H, phường Đ, thành phố T Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: SN 66 Q, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Việt P - Sinh năm: 1994 Địa chỉ: SN A phố H, phường Đ, thành phố T Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, khoản 2 Điều 88, khoản 2 Điều 89 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Phiếu kết quả phân tích ADN No.:KQ2304153 ngày 28/11/2023 của Hội đồng khoa học Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền – Gentis. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Việt P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Việt P thống nhất vợ chồng có một con chung là cháu Lê Bảo V – sinh ngày 01/8/2023. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo V, anh P cấp dưỡng tiền nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu V thành niên. Anh P có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Lê Thị T và anh lê Việt P thống nhất cháu Lê Việt A – sinh ngày 17/12/2010 là con riêng của chị T và chị T có trách nhiệm nuôi dưỡng. Anh Lê Việt P và cháu Lê Việt A không có quan hệ huyết thống Cha – Con.

- Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị T và anh Lê Việt P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh P chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng chị T tự nguyện nộp thay cho anh P và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số 0002926 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T Hóa, tỉnh T Hóa 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ