vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Ka Phu J. đơn: Ông Za Râm C (Zơ Râm C). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ka Phu J kiện ly hôn ông Za Râm C"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM GIANG
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-HNGĐNam Giang, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ka Phu J. Sinh năm 1987.

- đơn: Ông Za Râm C (Zơ Râm C). Sinh năm 1980.

Cùng đ a chỉ: Thôn C D huyện N tỉnh Quảng Nam.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách hội Việt Nam – Phòng giao d ch huyện N tỉnh Quảng Nam.

Đ a chỉ: Th trấn M huyện N tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 58 81 82. 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 12 Ngh quyết 326/2016/U TVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức ã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ka Phu J.

- đơn: Ông Za Râm C (Zơ Râm C).

. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Za Râm C và bà Ka Phu J cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Ka Phu J và ông Za Râm C có 02 con chung dưới 18 tuổi là cháu Za Râm T sinh ngày 26/7/2009 và cháu a Râm Th ảo Th sinh ngày 27/8/2017. Bà J và ông C thống nhất giao hai con chung cho ông C nuôi dưỡng; bà J cấp dưỡng nuôi cháu Za Râm T số tiền 500.000 đồng Năm trăm nghìn đồng /tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi và cấp dưỡng nuôi cháu a Râm Th ảo Th số tiền 500.000 đồng Năm trăm nghìn đồng /tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đủ 18 tuổi nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Thời điểm tính đóng cấp dưỡng tháng 12 năm 2023.

Bà Ka Phu J có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức đóng góp nuôi con chung.

- Về chia tài sản khi ly hôn:

+ Về tài sản chung: Bà Ka Phu J và ông Za Râm C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Bà Ka Phu J và ông Za Râm C nợ Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao d ch huyện N tỉnh Quảng Nam số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng và l i phát sinh đến ngày 30/10/2023 là 732.108 ( ảy trăm ba mươi hai nghìn một trăm lẻ tám) đồng. Bà J, ông C và Ngân hàng thỏa thuận thống nhất ông Za Râm C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tiền nợ l i đến ngày 30/10/2023 là 732.108 ( ảy trăm ba mươi hai nghìn một trăm lẻ tám) đồng và ông Za Râm C có trách nhiệm tiếp tục thực hiện Hợp đồng tín dụng số CD04/2021/HĐ-TD ngày 29/3/2021 với số tiền nợ gốc 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng và l i phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng vay cho đến khi trả ong nợ .

- Về án phí: Bà Ka Phu J được miễn tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ