vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Qu1 và anh Nguyễn Văn V1 .

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: 1. Con chung: Chị Trần Thị Qu1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Chí K1, sinh ngày 19/8/2019. Anh Nguyễn Văn V1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn V1 có quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Qu1 xin ly hôn anh V1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Qu1 và anh Nguyễn Văn V1 .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:29/2023/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 23 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/02/2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Qu1 , sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn Ng , xã TT , thành phố B , tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V1 , sinh năm 1984

Địa chỉ: GiS , phường DK , thành phố B , tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Qu1 và anh Nguyễn Văn V1 .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

2.1. Con chung: Chị Trần Thị Qu1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Chí K1, sinh ngày 19/8/2019. Anh Nguyễn Văn V1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn V1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu giải quyết.

2.3. Án phí: Chị Trần Thị Qu1 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002060 ngày 06/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B . Xác nhận chị Trần Thị Qu1 đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ