- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Lê Thị Thanh Tr và bị đơn Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST - HNGĐ | Tây Hòa, ngày 17 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Trần Lê Thị Thanh Tr sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn V, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Nguyễn Văn Th, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn P, xã H huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Lê Thị Thanh Tr và bị đơn Nguyễn Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Quốc H, sinh ngày 10/5/2010 cho bị đơn Nguyễn Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 15/10/2017 cho nguyên đơn Trần Lê Thị Thanh Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn Trần Lê Thị Thanh Tr và bị đơn Nguyễn Văn Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Nguyên đơn Trần Lê Thị Thanh Tr phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0006036 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, nên hoàn lại cho nguyên đơn Trần Lê Thị Thanh Tr 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên.; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - Các đương sự. - UBND xã Hòa Đồng; (Giấy CNKH số 235/2010) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Kim Thúy |