vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lường Văn C. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị H và Lường Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lường Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2023/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn chị Hà Thị H, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Bản T, xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Bị đơn anh Lường Văn C, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Bản T, xã Thân Thuộc, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lường Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Lường Văn C thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Chị Hà Thị H và anh Lường Văn C có 03 (Ba) con chung tên là Lường Văn C1, sinh ngày 22/3/1997; Lường Văn T, sinh ngày 14/8/2002 và Lường Đức N, sinh ngày 06/9/2009. Chị Hà Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lường Đức N đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Các con chung là Lường Văn C1 và Lường Văn T hiện đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên anh, chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh Lường Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hà Thị H không đề nghị anh Lường Văn C cấp dưỡng nuôi con. 2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Hà Thị H và anh Lường Văn C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Hà Thị H và anh Lường Văn C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Hà Thị H tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Lường Văn C phải chịu. Tổng cộng chị Hà Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Hà Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0001468 ngày 23/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu, nay trả lại cho chị Hà Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ