vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Cao Thị D và anh Nguyễn Thành Đ.

ThÈm ph¸n N¬i nhËn: TAND tỉnh Hà Nam Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Cao Thị D và anh Nguyễn Thành Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM
Số: 29/2023/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 25 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 giữa: *Nguyên đơn: chị Cao Thị D, sinh năm 1999; địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện G thành phố Hà Nội. *Bị đơn: anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: tổ dân phố Tr, phường D, thị xã D, tỉnh Hà Nam. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật HN&GĐ Căn cứ vào bên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Cao Thị D và anh Nguyễn Thành Đ. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung, con nuôi của vợ chồng: không có 2.2 Về tài sản chung; công sức; công nợ: Chị D và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị D và anh Đ mỗi người phải chịu 75.000đ (bẩy mươi lăm nghìn đồng) Chị D và anh Đ thỏa thuận, để chị D nộp toàn bộ khoản tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mười nghìn đồng). Chị D được đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000d (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2015/0001951 ngày 15/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Trả lại chị D số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ThÈm ph¸n N¬i nhËn:

- TAND tỉnh Hà Nam

- VKSND thị xã Duy Tiên

- THADS thị xã Duy Tiên

- UBND phường Duy Minh

- Các đương sự

- Lưu hồ sơ

M¹nh Xu©n H¶i

Cỡ chữ