vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Ân Văn Th.

VKSND huyện Đồng Hỷ; UBND xã Nam Hòa, huyện Đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Ân Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-HNGĐĐồng Hỷ, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1998 Địa chỉ: Xóm C, xã N, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Ân Văn Th, sinh năm 1994 Địa chỉ: Xóm C, xã N, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Ân Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Phan Thị L và anh Ân Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Ân Quang L, sinh ngày 09/8/2016 và Ân Quang L1, sinh ngày 22/7/2019. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau: Anh Ân Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung Ân Quang L và Ân Quang L2 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị Phan Thị L có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc giáo dục hai con chung, không ai được quyền ngăn cản. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị L cấp dưỡng nuôi cháu Ân Quang L cùng anh Th là 1.500.000 đ / 1 tháng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác, thời gian cấp dưỡng nuôi cháu L tính từ tháng 5/2023. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Ân Quang L: Hai bên đương sự tự thỏa thuận. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Ân Văn Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Phan Thị L không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng chị L còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết 24. Về án phí: Chị Phan Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003730 ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ