- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ VĂN D - NGUYỄN THỊ Á"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Á. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: anh Lê Văn D, sinh năm 1984 Nơi cư trú: thôn T, xã Th, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: chị Nguyễn Thị Á, sinh năm 1996 Nơi cư trú: thôn Thanh Hưng 3, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 28 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 28 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Á. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về con chung: anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Á thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Á thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị Á thống nhất thoả thuận anh D chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn con để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai số 0002763 ngày 22 tháng 6 năm 2023. Anh D được nhận lại 150.000 đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã Thuận Đức, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình GCNKH số 06 ngày 13/02/2023; - Lưu HSVA; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Quốc Tân |