- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị H và anh Dương Văn N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị H và anh Dương Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BL TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST-HNGĐ | BL, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 26/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị H, sinh ngày 20/5/1990 Nơi cư trú: xóm NX, xã BT, huyện BL, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Dương Văn N, sinh ngày 27/01/1985. Nơi cư trú: xóm BV, xã YT, huyện BL, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị H và anh Dương Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H và anh Dương Văn N thỏa thuận nhất trí ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nông Thị H và anh Dương Văn N có 02 (Hai) người con chung là cháu Dương Hà C, sinh ngày 23/12/2013 và cháu Dương Phúc L, sinh ngày 22/5/2017. Sau khi ly hôn, chị Nông Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Dương Hà C, còn anh Dương Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Dương Phúc L. Chị H và anh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chắm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con dưỡng chung, mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Áp dụng khoản 4, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Chị Nông Thị H và anh Dương Văn N mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, chị H đã tự nguyện nộp thay án phí cho anh N 75.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số: 0001565 ngày 04/7/2023 tại C cục Thi hành án Dân sự huyện BL, tỉnh Cao Bằng. Chị H được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Các đương sự đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - UBND xã YT; - Các đương sự; - C cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Kim |