vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tuyên án 27/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K Địa chỉ: Tổ dân phố số1, thị trấn nông trường Phong Hải, hyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn K và Lương Thị P và Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST - DSLào Cai, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2023/TLST- DS ngày 24 tháng 10 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K

Địa chỉ: Tổ dân phố số1, thị trấn nông trường Phong Hải, hyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Bà Lương Thị P và ông Hoàng Văn T

Cùng địa chỉ: Tổ 11, phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Nơi ở hiện nay: Đường Nguyễn Hữu An (chưa có số nhà), tổ 3, phường Bình Minh, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lương Thị P và ông Hoàng Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn K số tiền nợ gốc là 97.000.000 đồng; lãi là 21.776.500 đồng. Tổng cộng là 118.776.500 đồng (Một trăm mười tám triệu, bảy trăm bảy mươi sáu nghìn, năm trăm đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn K tự nguyện chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận ông Nguyễn Văn K đã nộp 3.080.000 đồng (Ba triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông Nguyễn Văn K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.580.000 đồng (Một triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 000000735964 ngày 24/10/2023 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000648 ngày 26/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

Bà Lương Thị P và ông Hoàng Văn T phải chịu 1.469.412,5 đồng (Một triệu, bốn trăm sáu mươi chín nghìn bốn trăm mười hai phảy năm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ