vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Tuyên án 27/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị Hồng N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Hoàng C, sinh năm 1985. Địa chỉ: Phòng A, nhà A thể J, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Tiểu khu B, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lương Thị H N và Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-DSMai Sơn, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Minh Quân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phùng Quốc Quân

Ông Bùi Nguyên Hồng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 8 Điều 26, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị Hồng N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Hoàng C, sinh năm 1985. Địa chỉ: Phòng A, nhà A thể J, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Tiểu khu B, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nội dung:

Anh Nguyễn Văn Hoàng C có trách nhiệm thanh toán cho chị Lương Thị Hồng N số tiền còn nợ là 310.000.000 VNĐ (Ba trăm triệu đồng) bao gồm tiền gốc là 301.000.000VNĐ theo hợp đồng vay tiền ngày 16/03/2023 và tiền lãi từ tháng 07/2023 đến thời điểm giải quyết là 9.000.000VNĐ.

Về phương thức thanh toán: Anh Nguyễn Văn Hoàng C có trách nhiệm thanh toán đủ số tiền trên cho chị Lương Thị Hồng N theo đợt như sau:

- Đợt 1: Ngày 30/12/2023, thanh toán 60.000.000VNĐ (Sáu mươi triệu đồng);

- Đợt 2: Ngày 30/3/2024, thanh toán 60.000.000VNĐ (Sáu mươi triệu đồng);

- Đợt 3: Ngày 30/6/2024, thanh toán 60.000.000VNĐ (Sáu mươi triệu đồng);

- Đợt 4: Ngày 30/9/2024, thanh toán 60.000.000VNĐ (Sáu mươi triệu đồng);

- Đợt 5: Ngày 30/12/2024, thanh toán 70.000.000VNĐ (Bảy mươi triệu đồng);

Trường hợp anh Cường không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trên cho chị N, vi phạm nghĩa vụ thanh toán 01 lần thì chị N có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị N, anh C phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

Bị đơn anh Nguyễn Văn Hoàng C nhận chịu án phí dân sự có giá ngạch là 15.500.000VNĐ (Mười năm triệu năm trăm nghìn đồng).

Nguyên đơn chị Lương Thị Hồng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, được trả lại số tiền 7.400.000 VNĐ (Bảy triệu bốn trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003666 ngày 24 tháng 07 năm 2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. i nhận:

Cỡ chữ