- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ tiền và lãi phát sinh giữa Bà Phạm Thị Ngọc D và Ông Cao Như T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST-DS | Kbang, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
-Căn cứ vào các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
-Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15/12/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2023;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Cao Như T, sinh năm 1954;
Địa chỉ: Tổ dân phố Y, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo yêu cầu của nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc D thì bị đơn ông Cao Như T thừa nhận nợ và chấp nhận trả cho bà D số tiền còn nợ phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hoá là 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng). Việc trả nợ thực hiện làm 01 lần bằng tiền mặt, vào ngày 30/6/2024.
Kể từ ngày bà D có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi ông T thi hành án xong khoản tiền trên thì hàng tháng ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 625.000 đồng, hai đương sự thoả thuận bị đơn ông Cao Như T chịu một nửa là 312.500 đồng.
Nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc D chịu một nửa là 312.500 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà đã nộp là 2.697.775 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003571 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho bà D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm còn lại là 2.385.275 đồng Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : -TA tỉnh Gia Lai; -VKS huyện Kbang; -THA huyện Kbang; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Nguyên |