vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 20/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VVNTV Địa chỉ: Số 89 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-DSTừ Sơn, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST- DS ngày 06/3/2023, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VVNTV

Địa chỉ: Số 89 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành

phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT;

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc trung tâm xử lý nợ

Người được ủy quyền lại:

Ông Nguyễn Phúc Th – Trưởng bộ phận xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ

pháp lý;

Ông Trịnh Quang H – Chuyên viên xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ pháp

lý.

Bị đơn: Anh Tạ Quang T, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Khu phố TP, phường Đông Ngàn, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc

Ninh;

Người đại diện theo ủy quyền của anh Thịnh:

Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Số 05 Ngô Quyền, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành

phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Tạ Quang T phải trả Ngân hàng TMCP VVNTV số tiền tính đến ngày 09/6/2023 là 1.014.697.770 đồng (Một tỉ không trăm mười bốn triệu sáu trăm chín mươi bày ngàn bảy trăm bảy mươi đồng). Trong đó nợ gốc: 561.568.134 đồng (Năm trăm sáu mươi mốt triệu năm trăm sáu mươi tám ngàn một trăm ba mươi tư đồng), nợ lãi là 453.129.636 đồng (Bốn trăm năm mươi ba triệu một trăm hai mươi chín ngàn sáu trăm ba mươi sáu đồng);

Các khoản lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1910301822380 ngày 07/11/2019 và hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 30/10/2019;

Phương án trả nợ như sau:

- Ngày 30/6/2023 thanh toán toàn bộ nợ gốc;

- Ngày 15/7/2023 thanh toán toàn bộ nợ lãi; Tất toán toàn bộ khoản nợ.

Nếu anh Thịnh vi phạm thời hạn trả nợ như phương án trả nợ đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP VVNTV đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI Tuson; Số khung: W13BKN014662; Số máy G4NAKW133077 màu vàng; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô BKS 99A – 329.42 thuộc quyền sở hữu/sử dụng của anh Tạ Quang T. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ….được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp.

Án phí: Anh Tạ Quang T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 21.220.000 đồng (Hai mươi mốt triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP VVNTV số tiền tạm ứng án phí 18.800.000đồng (Mười tám triệu tám trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004021 Ngày 02/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 - Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30-Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ