- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B - Vũ Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST-DS | TP. Tuyên Quang, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1,3,4,5,6 tòa nhà T, số 210, đường K, phường T, quận HK, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T – Quyền Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Giang N – Giám đốc Chi nhánh Tuyên Quang.
Ngân hàng được ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng B – Chi nhánh TQ
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Trọng T – Phó Giám đốc Phụ trách kinh doanh - Chi nhánh TQ. Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
Địa chỉ trụ sở chi nhánh TQ: Tòa nhà Viettel TQ, số 172 đường B, tổ dân phố 09, phường T, thành phố TQ, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Vũ Trung K, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ dân phố 09, phường N, thành phố TQ, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về trách nhiệm thanh toán nợ:
- Anh Vũ Trung K phải trả cho ngân hàng TMCP B số tiền tạm tính đến ngày 08/5/2023 là 384.535.603 VNĐ. (Ba trăm tám mươi tư triệu, năm trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm linh ba đồng), trong đó: Số tiền gốc: 349.998.407 VNĐ; số tiền lãi quá hạn là: 34.537.196 VNĐ.
- Anh Vũ Trung K phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng hạn mức tín dụng số: HDTD27020211179 ngày 09/12/2021 và khế ước nhận nợ số 27020211179/01 ngày 09/12/2021, kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản án/ quyết định cho đến ngày thực tế anh Vũ Trung K trả hết nợ gốc cho ngân hàng TMCP B.
- Trường hợp anh Vũ Trung K thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng TMCP B thì tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô, nhãn hiệu FORD EVEREST, màu xanh theo giấy chứng nhận đăng kí xe số 22003xxx do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh TQ cấp ngày 08/12/2021 cho ông Vũ Trung K, số khung: MNCAXXMAWAKS33xxx; số máy: YMWQAS33xxx; biển số: 22A-xxx.11 được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ cho ngân hàng TMCP B.
- Trường hợp đã xử lý tài sản mà vẫn chưa đủ thu hồi số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP B thì anh Vũ Trung K phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với khoản nợ còn lại.
* Về án phí:
Bị đơn anh Vũ Trung K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của vụ án là: 9.613.390 đồng (Chín triệu, sáu trăm mười ba nghìn, ba trăm chín mươi đồng).
Nguyên đơn là ngân hàng TMCP B được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 9.300.000 đồng (Chín triệu ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000765 ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TQ, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Nguyễn Công Ánh |