- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Bùi Thị Thùy Sen"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:29/2023/QĐST - DS | Cam Ranh, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2023/TLST- DS ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A
Địa chỉ: Nguyễn Thị M, phường B, quận A, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ T - chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần P, sinh năm 1992, chức vụ: Nhân viên; Địa chỉ: Tầng 8 Tòa A, phường B, quận C, thành phố H (Theo giấy ủy quyền số 27/UQ - QLN.23 ngày 09/01/2023).
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Thùy S, sinh năm: 1997
Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường B, thành phố C, tỉnh K
Người đại diện theo ủy quyền của bà Bùi Thị Thùy S là: Ông Bùi Năng L, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường B, thành phố C, tỉnh K. Theo giấy ủy quyền, số Công chứng 5167, quyển số 01/2023 TP/CC - SCC/HĐGD ngày 21/6/2023.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Bùi Năng L, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường B, thành phố C, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ, thời hạn trả nợ và xử lý tài sản thế chấp:
Vào ngày 12/9/2023, bà Bùi Thị Thùy S phải trả cho Ngân Hàng TMCP A số tiền nợ tính đến ngày 12/7/2023 là 359.791.642 đồng (Ba trăm năm mươi chín triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi hai đồng), trong đó vốn gốc 309.925.261 đồng, lãi trong hạn 13.389.863 đồng, lãi quá hạn 35.417.317 đồng, phạt chậm trả lãi 1.059.201 đồng.
Bà Bùi Thị Thùy S còn tiếp tục phải trả tiền lãi, phạt chậm trả phát sinh kể từ ngày 13/7/2023 theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số CRA.CN.1987.240122 ngày 25/01/2022; Hợp đồng cấp tín dụng số CRA.CN.1987.240122 ngày 25/01/2022; Khế ước nhận nợ số: 353403519 ngày 25/01/2022; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng nội địa của ACB; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng đã ký với ACB ngày 02/6/2020 cho đến ngày trả hết nợ.
Đến ngày 12/9/2023, bà Bùi Thị Thùy S không thực hiện đúng hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì tại thời điểm bà Bùi Thị Thùy S vi phạm, các kỳ trả nợ tiếp theo xem như hết hiệu lực và ACB có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản đã thế chấp của khoản vay nói trên là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số số 77, tờ bản đồ số 40, địa chỉ: Tổ dân phố K, phường B, thành phố C, tỉnh K, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CU221708, số vào sổ cấp GCN: CS03583 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 26/5/2020 cho bà Bùi Thị Thùy S, theo hợp đồng thế chấp và cam kết thế chấp đã ký giữa các bên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ACB.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản thuộc sở hữu của bà Bùi Thị Thùy S vẫn không đủ trả nợ cho ACB thì bà Bùi Thị Thùy S phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ACB cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản vay.
Ngân hàng ACB phải trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CU221708, số vào sổ cấp GCN: CS03583 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 26/5/2020 cho bà Bùi Thị Thùy S trong trường hợp số nợ được nêu tại mục 2.1 của bà Sen được trả hết mà không phải xử lý tài sản thế chấp.
2.2. Về án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
2.2.1. Bà Bùi Thị Thùy S phải nộp 8.994.000 đồng (Tám triệu chín trăm chín mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.2.2. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.163.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000473 ngày 15/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh.
2.2.3. Bà Bùi Thị Thùy S phải hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu số tiền 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng).
Quy định: Kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Bùi Thị Thùy S không thi hành khoản tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ phải hoàn lại thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp Cam Ranh; - Chi cục THADS Tp Cam Ranh; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn, án văn. | THẨM PHÁN Dương Thị Vân |