vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam; Trụ sở: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐST-DSTân Phú, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 534/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam;

Trụ sở: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Nhiệt Tâm, sinh năm: 1977; Ông Hoàng Thanh Phong, sinh năm: 1983; (Theo giấy uỷ quyền số 020/UQ-TBN-HCNS ngày 06/10/2022).

Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Nhật Tài, sinh năm: 1987

2. Bà Phan Thị Thái Hằng, sinh năm: 1984

Cùng địa chỉ: 60/93 Lý Chính Thắng, Phường 8, Quận 3, Tp. HCM.

Đại điện uỷ quyền: Ông Phan Hùng Cường, sinh năm: 1989; Địa chỉ: 23.07 Block A khu dân cư Tầm Nhìn, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh; (Theo giấy uỷ quyền số 18789 quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/12/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nghĩa vụ thanh toán:

- Ông Nguyễn Nhật Tài, bà Phan Thị Thái Hằng có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam tổng số tiền tạm tính đến 16/01/2023 là 33.169.834.487 đồng , trong đó: Nợ gốc 29.674.870.007 đồng (nợ vay: 29.577.100.000 đồng, nợ thẻ tín dụng: 97.770.007 đồng), nợ lãi: 3.494.964.480 đồng (trong đó lãi trong hạn: 3.480.528.682 đồng, nợ lãi quá hạn 9.664.200 đồng, lãi và phí thẻ tín dụng 4.771.598 đồng).

* Về thời hạn thanh toán: Thời hạn thanh toán là ngày 16/07/2023.

Kể từ ngày 17/01/2023, cho đến khi thanh toán hết nợ, ông Tài bà Hằng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng: Hợp đồng cho vay số 006/TBN-KTN/20DH ngày 04/02/2020, Hợp đồng cho vay số 210/TBN-KTN/21DH ngày 20/08/2021, Hợp đồng phát hành thẻ số 004/TBN-KTN/20TTD ngày 04/02/2020 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Tài, bà Hằng không thanh toán khoản nợ trên theo đúng thời hạn hoặc trả nợ không đủ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất t a lạc tại thửa đất số 532, tờ bản đồ số 28, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP.HCM theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH08811 do y ban nhân dân Quận Tân Phú, TP. HCM cấp ngày 08/10/2010; và Tài sản đảm bảo thứ 2: Quyền sử dụng đất t a lạc tại thửa đất số 529, tờ bản đồ số 28, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP.HCM theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH10641 do y ban nhân dân Quận Tân Phú, TP.HCM cấp ngày 22/11/2010 và tất các tài sản phát sinh trên trên thửa 529, 532 từ sau khi ký kết hợp đồng tín dụng để thu hồi nợ.

Trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng thì ông Nguyễn Nhật Tài, bà Phan Thị Thái Hằng phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng đã ký.

Trong trường hợp, ông Tài bà Hằng đã thanh toán tất cả các khoản nợ gốc, lãi quá hạn, lãi phạt và nợ thẻ tín dụng thì Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam phải trả lại bản chính: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất t a lạc tại thửa đất số 532, tờ bản đồ số 28, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP.HCM theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH08811 do y ban nhân dân Quận Tân Phú, TP.HCM cấp ngày 08/10/2010; và Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất t a lạc tại thửa đất số 529, tờ bản đồ số 28, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP.HCM theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH10641 do y ban nhân dân Quận Tân Phú, TP.HCM cấp ngày 22/11/2010 cho ông Tài, bà Hằng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 70.584.917 do ông Nguyễn Nhật Tài, bà Phan Thị Thái Hằng chịu, hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam các khoản tiền sau: số tiền 70.062.462 đồng đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0036614 ngày 09/11/2022 và số tiền 2.529.998 đồng đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0036881 ngày 19/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ