vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN và PTNTVN Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tran chấp hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 29/2023/QĐST-DS
Thuận Nam, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN và PTNTVN

Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trượng Xuân V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng NN và PTNTVN, chi nhánh huyện Ninh Phước. Ông Trượng Xuân V ủy quyền lại cho ông Nguyễn Xuân T, chức vụ: Trưởng phòng KHKD Agribank chi nhánh huyện Ninh Phước (Văn bản ủy quyền số 357/NHNoNT-NP ngày 21/6/2023).

Bị đơn: Ông Hồ Xuân H, sinh năm 1983, trú tại: Thôn Từ Thiện, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hồ Xuân H xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng NN và PTNTVN (gọi tắt Ngân hàng Agribank) số tiền còn nợ tổng cộng tính đến ngày 21/6/2023 là 3.318.829.807đ (ba tỷ, ba trăm mười tám triệu, tám trăm hai mươi chín nghìn, tám trăm lẻ bảy đồng), (trong đó, nợ gốc: 2.460.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 858.829.807 đồng).

Kể từ ngày 22/6/2023 ông Hồ Xuân H còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải thanh toán cho ngân hàng vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay).

- Tiếp tục thực hiện các Hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng NN và PTNTVN với ông Hồ Xuân H đã ký kết để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của Hợp đồng tín dụng, bao gồm các hợp đồng thế chấp:

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 093916/TC ngày 20/6/2016, kèm

theo phụ lục hợp đồng thế chấp số 093916-1/PL-HĐTC ngày 30/10/2017 và phụ lục hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 093916-2/PL-HĐTC ngày 27/10/2020;

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số 096016/TC ngày 20/4/2016 kèm theo phụ lục

hợp đồng thế chấp số 096016-1/PL-HĐTC ngày 16/11/2017; Phụ lục hợp đồng thế chấp số 096016-2/PL-HĐTC ngày 18/6/2019 và phụ lục hợp đồng thế chấp số 096016-3/PL-HĐTC ngày 27/10/2020;

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số 099616/TC ngày 25/10/2016 kèm theo phụ lục

hợp đồng thế chấp số 099616-1/PL-HĐTC ngày 16/11/2017; Phụ lục hợp đồng thế chấp số 099616-2/PL-HĐTC, ngày 18/6/2019 và phụ lục hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 099616-3/PL-HĐTC ngày 27/10/2020;

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số 098216/TC ngày 31/8/2016 kèm theo phụ lục

hợp đồng thế chấp số 098216-1/PL-HĐTC ngày 30/10/2017; Phụ lục hợp đồng thế chấp số 098216-2/PL-HĐTC ngày 18/6/2019 và phụ lục hợp đồng thế chấp số 098216-3/PL-HĐTC ngày 27/10/2020;

Các tài sản thế chấp bao gồm:

* Thửa đất số 68, tờ bản đồ số 33 diện tích 13.299m2 toạ lạc tại thôn Thành Tín,

xã Phước Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, do UBND huyện Ninh Phước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa CA 597275, số vào sổ cấp GCN: CH 01333 ngày 29/02/2016.

* Xe ô tô biển kiểm soát 85C-026.75 do Công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày

17/6/2016; Loại xe: tải đông lạnh; Nhãn hiệu HUYNHDAI; Màu sơn: Trắng; Số máy: D6DA4225727; số khung 18AP4C050675;

* Xe ô tô biển kiểm soát 85C-004.22 do Công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 27/10/2016; Loại xe: Tải thùng kín; Nhãn hiệu MITSUBISHI; Màu sơn: Trắng; Số máy: 4D34L53757; số khung 659F71000379;

* Xe ô tô biển kiểm soát 85C-021.44 do Công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày

27/10/2016; Loại xe: Tải thùng kín; Nhãn hiệu MITSUBISHI; Màu sơn: Trắng; Số máy: 4d34n03537; số khung 85PGC1000042;

* Xe ô tô biển kiểm soát 85C-016.92 do Công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày

30/8/2016; Loại xe: Tải đông lạnh; Nhãn hiệu HUYNHDAI; Màu sơn: Trắng; Số máy: D4DA2146911; số khung 17AP2C167062;

* Xe ô tô biển kiểm soát 85C-004.29 do Công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày

27/8/2016; Loại xe: tải đông lạnh; Nhãn hiệu KIA PAMAX; Màu sơn: Trắng; Số máy: D4AL3171102; số khung W7523K707780.

- Về án phí: Ông Hồ Xuân H phải chịu 49.188.299đ (bốn mươi chín triệu, một trăm tám mươi tám nghìn, hai trăm chín mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng NN và PTNTVN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 49.188.299đ (bốn mươi chín triệu, một trăm tám mươi tám nghìn, hai trăm chín mươi chín đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001328 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ