- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2023/QĐST-DS. | N, ngày 07 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào Biên bản Hòa giải thành được lập ngày 29/6/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 89/2023/TLST-DS, ngày 02 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: Tháp V, số A H, quận H, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Phan Đức T- Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trình Kiên T1-Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ-chi nhánh tỉnh Ninh Thuận. Ông Trình Kiên T1 ủy quyền lại cho ông Lê Đức Quốc S -Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Đ-chi nhánh tỉnh Ninh Thuận và ông Trần Huy H-Chuyên viên phụ trách xử lý nợ của Ngân hàng TMCP Đ-chi nhánh tỉnh Ninh Thuận tham gia tố tụng. Địa chỉ: Số B, đường C, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
-Bị đơn: Ông Nguyễn Vi V -sinh năm: 1979.
Trú tại: Thôn P, xã P, huyện N, Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Vi V có nghĩa vụ phải trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tính đến ngày 29/6/2023 là 203.548.771 đồng (hai trăm lẻ ba triệu, năm trăm bốn mươi tám ngàn, bảy trăm bảy mươi mốt đồng), trong đó:
Theo Hợp đồng tín dụng: nợ gốc 131.824.271đồng + nợ lãi trong hạn 59.465.037đồng + nợ lãi quá hạn 11.682,329đồng = 202.971.637đồng.
Theo hợp đồng thấu chi: nợ lãi trong hạn 451.299đồng + nợ lãi quá hạn 125.835đồng = 577.134đồng.
Kể từ ngày 30/6/2023, ông Nguyễn Vi V còn phải trả lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số Z593/01/2019/HĐTD ngày 25/4/2019, được ký kết giữa ông Nguyễn Vi V với Ngân hàng TMCP Đ.
-Về án phí: Ông Nguyễn Vi V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 5.088.000 đồng (năm triệu, không trăm tám mươi tám ngàn đồng).
Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền đã đóng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 5.104.000 đồng (năm triệu, một trăm lẻ bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000913 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND tỉnh Ninh Thuận; -VKSND huyện N; -Chi cục THADS huyện N; - Lưu./. | THẨM PHÁN Dương Thị Xuân Thủy |