vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lã Xuân T và chị Tống Thị C tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký tại UBND xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình vào ngày 06/12/2004. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến tháng 01 năm 2008 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải đối thoại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐCNTTLHY…, ngày 07 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lã Xuân T và chị Tống Thị C.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 12/5/2023 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của anh Lã Xuân T.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Lã Xuân T, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Làng Nú xã Ia, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Người bị kiện: Chị Tống Thị C, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Xóm 4, Vân T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sư được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lã Xuân T và chị Tống Thị C tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký tại UBND xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình vào ngày 06/12/2004. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến tháng 01 năm 2008 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế, nên dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Do vậy từ tháng 12 năm 2012, vợ chồng đã sống ly thân, trong thời gian vợ chồng sống ly thân anh T và chị C không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên anh T và chị C thống nhất tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Anh Lã Xuân T và chị Tống Thị C đều thống nhất trình bày, vợ chồng có 01 con chung là cháu Lã Quang Tr, sinh ngày 05/9/2005, hiện đang do chị C nuôi dưỡng. Nay ly hôn anh T và chị C thỏa thuận: Giao cháu Lã Quang Tr cho chị Tống Thị C được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Trường trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống; anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị C và có quyền đi lại thăm nom con chung.

Anh Lã Xuân T và chị Tống Thị C đều thống nhất vợ chồng không có con riêng, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Anh Lã Xuân T và chị Tống Thị C đều thống nhất trình bày, về tài sản và công nợ anh T và chị C xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Các bên không phải chịu chi phí hòa giải.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ