vanban.org

Quyết định 29/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Mộng T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung Phạm Hoàng Đ, sinh ngày 20/6/2020 cho chị Phạm Thị Mộng T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2023/QĐCNTTLHS, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 58, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện anh Phạm Văn H và người bị kiện chị Phạm Thị Mộng T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện anh Phạm Văn H và người bị kiện chị Phạm Thị Mộng T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1994.

Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên.

- Người bị kiện: Chị Phạm Thị Mộng T, sinh năm 1998.

Hộ khẩu thường trú: khu phố T, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Mộng T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung Phạm Hoàng Đ, sinh ngày 20/6/2020 cho chị Phạm Thị Mộng T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Phạm Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Hoàng Đ, sinh ngày 20/6/2020 mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng); thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/5/2023 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trường hợp cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản: Anh Phạm Văn H và chị Phạm Thị Mộng T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ